Bạn đã biết rằng danh từ được chia thành hai loại: danh từ riêng và danh từ chung. Tất cả các danh từ chỉ người, địa điểm, sự vật hoặc ý tưởng, nhưng chỉ một số danh từ nhất định — danh từ riêng— được viết hoa – capitalization. Tất cả các danh từ khác không yêu cầu viết hoa (trừ khi chúng xuất hiện ở đầu câu). Hãy nhìn vào chi tiết cụ thể chi phối cách viết hoa tiếng Anh.

I met a senator at the meeting.
Is she the governor now?
A captain entered the room.
Hello, Senator. How are you?
It’s good to see you, Governor Bejcek.
Please sit down, Captain Bligh.
Is it Monday already?
My favorite month is June.
She was born March 3, 2001.
Today is the Fourth of July.
I like Halloween.
The weather is cooler in the fall.
Where do you spend the winter?
How many years are in a decade?
The twentieth century was important.
It’s a new millennium.

Tải về bài tập:

Bài tập 1. Viết lại các từ trong mỗi câu yêu cầu viết hoa.

  1. john bought a new cadillac for his wife.
  2. is colonel brubaker a friend of governor dassoff ?
  3. the president of the company was born on march tenth in the city of buffalo.
  4. we stopped at a restaurant in chicago and ordered southern fried chicken.
  5. in the summer the kids from whittier school play baseball at st. james park.
  6. she invested some money last february with e. f. hutton in new york.
  7. ms. assad met the general while he was touring the northern part of texas.
  8. are mr. and mrs. cermak planning a large wedding for their daughter, britney?
  9. ted bought us a coke and a hot dog for lunch.
  10. the students read the adventures of huckleberry finn in school last may.
  11. his sister was born on may tenth in cleveland memorial hospital.
  12. mia got up at precisely eight o’clock a.m.
  13. do you know the president of the corporation?
  14. if you see mayor yamamoto, tell him the governor has phoned again.
  15. we get the new york times every day but sunday.

Bài tập 2. Viết lại các ngày sau với các số được hiển thị dưới dạng từ. Thứ tự của các số tương ứng với

  1. 5/10/1865
  2. 11/11/1918
  3. 7/4/1776
  4. 12/24/2000
  5. 1/1/1999

Viết lại những lần sau dưới dạng từ và thêm A.M. hoặc P.M. Nhìn vào cụm từ trong ngoặc đơn để giúp bạn quyết định
cái nào.

  1. 9:00 (in the morning)
  2. 11:30 (in the evening)
  3. 6:45 (at dawn)
  4. 7:50 (at sunset)
  5. 8:15 (during breakfast)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *