Comparative and Superlative

Bài tập #1 về So sánh hơn và So sánh nhất (Comparative and Superlative Forms)

Nội dung chính

Tìm hiểu về so sánh hơn và so sánh nhất – Comparative and Superlative

So sánh hơn – Comparative của một tính từ hoặc trạng từ mô tả sự so sánh của một người, sự vật với một người, sự vật khác. Hầu hết các phép so sánh hơn đều đuôi -er vào cuối tính từ hoặc trạng từ, ví dụ như taller, shallower. Nếu tính từ hoặc trạng từ kết thúc bằng một phụ âm duy nhất, thì phụ âm đó được nhân đôi lên trước khi thêm -er: mad → madder. Nếu tính từ hoặc trạng từ kết thúc bằng đuôi -y, ta đổi -y thành -i rồi thêm đuôi –er: funny → funnier.

So sánh nhất – Superlative của một tính từ hoặc trạng từ thể hiện mức độ cao nhất của một tính từ hoặc trạng từ. Hầu hết các phép so sánh nhất đều có đuôi -est: tallest, shallowest. Giống như so sánh hơn – comparative, tính từ hoặc trạng từ có đuôi là một phụ âm sẽ được nhân đôi phụ âm rồi thêm -est: mad → maddest. Tính từ hoặc trạng từ kết thúc bằng đuôi -y, sẽ được đổi thành -i rồi thêm -est.

Cả so sánh hơn và so sánh nhất – comparative and superlative đều có một dạng bằng cách thêm more hoặc most. Từ more được thêm vào trước tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn, còn từ most được thêm vào trước tính từ hoặc trạng từ dạng so sánh nhất: more interesting/ most interesting, more logical/ most logical. Dạng này cơ bản được sử dụng cho các tính từ hoặc trạng từ có 2 âm tiết trở lên, hoặc các từ tiếng Anh được chuyển thể từ tiếng Pháp, tiếng Latin hoặc các thứ tiếng khác.

Ngoài ra, một số dạng bất quy tắc cần phải thuộc lòng:

PositiveComparativeSuperlative
badworseworst
farfarther/ furtherfarthest/ furthest
goodbetterbest
litter (amount)lessleast
manymoremost
muchmoremost
wellbetterbest

Hoàn toàn được phép sử dụng so sánh hơn trong câu mà không cần đề cập đến đối tượng được so sánh. Ví dụ:

  • Jorge is a lot taller.
  • My sister was thinner a few years ago.

Trong những dạng câu như vậy, đối tượng so sánh được giả định. Mặc khác, nếu đề cập đến đối tượng được so sánh, hãy sử dụng từ than:

  • Jorge is a lot taller than Michelle.
  • My sister war thinner a few years ago than she is now.

Sự hình thành của tính từ và trạng từ trong câu so sánh hơn đều như nhau. Điều khác biệt là cách chúng được sử dụng thế nào:

  • My car is faster than your car. (tính từ)
  • She runs faster than you do. (trạng từ)

Với các trạng từ kết thúc bằng đuôi -ly cũng đều có dạng thức so sánh hơn và so sánh nhất:

  • He spoke quicker. He spoke more quickly.
  • He spoke the quickest. He spoke the most quickly.

Những tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh nhất đều có từ the đi kèm phía trước.

  • Lars is the strongest boy.
  • She is the most beautiful girl here.

Khi dạng so sánh nhất là một tính từ tiên đoán và không đi kèm danh từ phía sau, từ the có thể được lược bỏ.

  • Lars is strongest when he’s not tired.
  • She is most beautiful when she wakes up in the morning.

Các trạng từ so sánh hơn và so sánh nhất được hình thành với moremost cần kết thúc bằng đuôi -ly:

  • more willingly
  • most capably

Bài tập rèn luyện Comparative and Superlative

Tải về bài tập:

Bài tập 1. Viết lại mỗi câu với từ in nghiêng được chuyển thành từ so sánh.

  1. This freight train is moving slowly.
  2. My young brother is a mathematician.
  3. Where is the old man you told me about?
  4. Fanny swims well, but she still cannot dive.
  5. Hunter’s cold is bad today.
  6. They have much to do before the end of the day.
  7. I think Robbie is intelligent.
  8. The new employee is careless about his work.
  9. She has many friends in the city.
  10. This project is critical to the success of the company.
  11. Clarice just can’t speak quietly.
  12. We have a big house out in the country.
  13. Do you think that kind of language is sinful?
  14. The inn is far down this road.
  15. Your friend is reckless.

Bài tập 2. Sử dụng mỗi tập hợp từ để viết một câu. Hãy so sánh bằng cách sử dụng than. (Bạn có thể sử dụng các dạng từ khác nhau liệt kê.)

EXAMPLE: Maurice/Ingrid/speak/loudly
Maurice speaks louder than Ingrid.

  1. cats/dogs/run/fast
  2. my brother/your sister/write/beautiful
  3. you/I/learn/quick
  4. Rashad/Steven/sell/many cars
  5. New York/Chicago/big
  6. Ginger/Fred/dance/well
  7. lake/sky/look/blue
  8. our team/your team/play/capable
  9. the husband/the wife/seem/jealous
  10. Mr. Espinosa/Ms. VanDam/have/little money

Bài tập 3. Viết lại từng câu với từ in nghiêng được đổi thành từ so sánh nhất.

  1. Carlos is the short boy in the last row.
  2. Paris is beautiful.
  3. The white stallion runs fast.
  4. Is Russia a large country in Europe?
  5. Is this an interesting article?
  6. They say that the CEO is rich.
  7. Smoking is bad for your health.
  8. The soprano sings softly.
  9. The vice president spoke brilliantly.
  10. Is the planet Pluto far?
  11. Larry gets up early.
  12. She is systematic about everything she does.
  13. Brian is a cute boy.

Bài tập 4. Viết lại các từ thành một câu. Tạo tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh nhất và thêm bất kỳ từ nào cần thiết.

EXAMPLE: Dennis/jump/high
Dennis jumps the highest.

  1. Melanie/funny/girl/in class
  2. what/distant/planet
  3. your/handwriting/bad
  4. men/at the party/eat/much
  5. Olive/smart/all/girls/in school
  6. Mozart/compose/beautiful/music
  7. grandmother/bake/delicious/cakes
  8. pickpocket/steal/many/wallets
  9. Raj/think/this symphony/boring
  10. Janice/my/good/friend

Bài tập 5. Rewrite each sentence twice, first changing the adjective or adverb to the comparative and then to the superlative.

  1. My coffee is hot.
  2. Is this math problem difficult?
  3. I feel well today.
  4. Life in the jungle is dangerous.
  5. This village is poor.
  6. Mr. Hong always has little time.
  7. The choir sang a merry song.
  8. She wore a shabby dress.
  9. Bert has many friends.
  10. She can speak calmly about it.
MỚI NHẤT