verbs

Bài tập #1 về Động từ (Verbs)

Nội dung chính

Động từ – Verbs là những từ mô tả một hành động hoặc một trạng thái của người/ sự vật trong câu.

  • Mô tả hành động: Anna throws the ball.
  • Mô tả trạng thái/ tình trạng: Trent is very sick.

Tải về bài tập:

Ngoại động từ

Có rất nhiều Động từ chỉ hành động với những đối tượng trực tiếp, được gọi là ngoại động từ. Dưới đây là danh sách các ngoại động từ thông thường hay được sử dụng.

  • buy
    He buys a newspaper.
  • carry
    I am carrying the child.
  • find
    Can you find the book?
  • help
    She helps us.
  • like
    I don’t like cabbage.
  • lose
    Don’t lose your money.
  • read
    She is reading a book.
  • pull
    The dentist pulled the tooth.
  • push
    The boy pushes the cart.
  • sell
    I am selling my car.
  • speak
    Father speaks Spanish.
  • write
    We are writing some postcards.
  • understand
    Do you understand me?

Nội động từ

Nội động từ không được theo sau bởi những trạng ngữ trực tiếp, mà thường là những trạng ngữ chỉ nơi chốn hoặc cụm giới từ. Dưới đây là danh sách những nội động từ thường hay được sử dụng.

  • come
    Can you come to the party?
  • crawl
    The baby crawls on the floor.
  • drive
    We are driving fast.
  • fly
    I flew here from Paris.
  • go
    Are you going home?
  • hurry
    We hurry to the window.
  • jump
    Peter jumps from the roof.
  • ride
    I am riding in his car.
  • run
    The girls run past the school.
  • sail
    We are sailing to Europe.
  • travel
    Do you want to travel with us?
  • walk
    I walk out of the theater.

Liên động từ

Những động từ nhằm chỉ tình trạng, trạng thái của một người/ sự vật không theo sau bởi tân ngữ trực tiếp, mà thay vào đó là các tính từ. Loại động từ này được gọi là liên động từ hoặc động từ liên kết. Dưới đây là những liên động từ thông thường hay sử dụng.

  • appear
    The boy appears quite well.
  • be
    I am hungry.
  • become
    The weather becomes bad.
  • feel
    It feels hot.
  • grow
    The dog is growing weak.
  • look
    She looks unhappy.
  • seem
    The coat seems too small for you.
  • smell
    The pizza smells good.
  • sound
    The music sounds awful.
  • taste
    The popcorn tastes salty.

Hãy cẩn thận khi dùng các liên động từ, một số còn có cách sử dụng khác như đóng vai trò là một ngoại động từ. Ví dụ:

  • Linking Verb: His skin feels hot. (hot  adjective)
    Transitive Verb: He feels a sharp pain. (a sharp pain  direct object)
  • Linking Verb: The sky grows cloudy. (adjective)
    Transitive Verb: We grow vegetables. (direct object)
  • Linking Verb: That smells beautiful. (adjective)
    Transitive Verb: She smells the flowers. (direct object)
  • Linking Verb: My coffee tastes bitter. (adjective)
    Transitive Verb: Risa tasted the ice cream. (direct object)

Bạn có thể xác định các liên động từ bằng cách thay vào đó các động từ am, is, are. Nếu câu vẫn có nghĩa thì đó là một liên động từ, ngược lại thì đó là một ngoại động từ.

  • It feels cold. (It is cold.)
    Câu có nghĩa => liên động từ
  • He feels her pulse. (He is her pulse.)
    Câu không có nghĩa => ngoại động từ
  • They smell nice. (They are nice.)
    Câu có nghĩa => liên động từ
  • We smell coffee. (We are coffee.)
    Câu không có nghĩa => ngoại động từ.
MỚI NHẤT
summer
Summer – Mùa hè

Summer – Mùa hè là mùa nóng nhất trong bốn mùa ôn đới, rơi vào sau mùa xuân và trước mùa thu. Vào hoặc xung

Xem thêm »