Interrogatives

Bài tập #1 về Mệnh đề/ Câu Nghi vấn (Interrogatives)

Nội dung chính

Tìm hiểu về Interrogatives – Mệnh đề/ câu nghi vấn

Interrogatives – từ nghi vấn là những từ dùng để đặt câu hỏi. Chúng thường được đặt đầu câu (hoặc gần đó), và câu đó sẽ kết thúc bằng dấu hỏi chấm. Một số từ nghi vấn là đại từ như who, whom, whose, what, và which, và chúng có thể đóng vai trò như:

  • chủ ngữ của câu
  • tân ngữ trực tiếp
  • tân ngữ của một giới từ
  • sở hữu cách

Cùng xem xét các ví dụ dưới đây:

Subject:Who is standing on the corner?
Whose is for sale?
What needs to be done?
Which is for me?
Direct Object:Whom did you see last night?
Whose did you borrow?
What will they do?
Which have you selected?
Preposition:With whom was she dancing?
About whose was he speaking?
To what are you referring?
In which is it located?
Possessive:Whose house burned down?

Một số các interrogatives khác đóng vai trò như trạng từ: how, when, where và why. Ví dụ:

Questionpossible Answer
How did he walk?slowly
When was the party?on Tuesday
Where are you going?to the store
Why are you limping?because my foot hurts

Ngoài ra cũng có một số cụm từ thường dùng được kết hợp bởi what, whichhow với các từ khác. Câu hỏi cũng được thiết lập với các cụm từ này giống như với các interrogatives:

  • what brand of, what kind of, what sort of, what about
  • which one, which way, which apart of, which of you
  • how much, how many, how often, how about

Các từ nghi vấn cũng có thể được sử dụng như các liên từ để kết hợp 2 mệnh đề với nhau. Tuy nhiên cũng cần lưu ý, câu được hình thành với các liên từ dạng này không nhất thiết phải là câu hỏi. Điều này phụ thuộc vào việc bạn đang muốn đặt câu hỏi hay chỉ là một câu thông thường.

QuestionStatement
Do you know who he is?Jill told me who he is.
Does she understand how it works?I can’t explain how it works.
Who told you where it was?They couldn’t discover where it was.
Can you tell me what kind of car this is?I don’t know what kind of car this is.

Hãy lưu ý sự thay đổi về thứ tự của các từ giữa câu hỏi trực tiếp và một mệnh đề nghi vấn kết hợp với mệnh đề khác. Trong câu hỏi trực tiếp, động từ đứng trước chủ từ, còn trong mệnh đề nghi vấn, động từ theo sau chủ từ.

Who are these people?She asked me who these people are.
When did they arrive?I don’t know when they arrived.
How far can he swim?They ask how far he can swim.

Rèn luyên Interrogative

Tải về bài tập:

Bài tập 1. Nhìn vào từ in nghiêng hoặc các từ trong mỗi câu. Sau đó, sử dụng từ nghi vấn thích hợp, hãy hỏi câu hỏi liên quan đến từ đó.

EXAMPLE: Thomas is a friend of his.
Who is a friend of his?

  1. Lupita bought a black dress.
  2. Panama is located in Central America.
  3. She wanted to buy a new hat and coat.
  4. Kevin decided to go home.
  5. Kendall spent a lot of time talking with his cousin.
  6. She started to laugh because the movie was so funny.
  7. The man on crutches came down the steps carefully.
  8. The clock stopped at precisely 10:42 A.M.
  9. Ms. Ewell has worked for this company for years.
  10. My sister’s husband is a firefighter.
  11. She should select this pair of gloves.
  12. There are more than fifteen people in the room.
  13. This dog is a Chihuahua.
  14. The lion’s presence meant danger.
  15. Los Angeles is either north or south from here.

Bài tập 2. Khoanh tròn từ hoặc cụm từ in đậm trả lời tốt nhất cho câu hỏi.

  1. Whose car is in the driveway? your/the girl/Nikki’s
  2. What’s crawling on the wall? there/a bug/their house
  3. When can you pick the children up? tomorrow/here/at your house
  4. What brand of car did you buy? a Ford/foreign/a new one
  5. Which one of them took the money? him/that man/theirs
  6. How long is this plank? several/more than one/six feet
  7. Whom did he visit in Mexico? the ocean/mountains/a friend
  8. Where is the village you come from? for many people/near the sea/a little earlier
  9. How does your aunt feel today? always/quickly/better
  10. Which part of the play didn’t you understand? the ending/of the actors/at the theater

Bài tập 3. Hoàn thành mỗi câu với bất kỳ cụm từ thích hợp nào.

  1. I don’t know why ………………..
  2. With whom were you ……………….?
  3. He won’t explain what kind of ………………..
  4. Whose parents ……………….?
  5. What sort of man would ……………….?
  6. Andi told me what ………………..
  7. It’s hard to believe how ………………..
  8. The accident happened when ………………..
  9. How much ……………….?
  10. Which one of you ……………….?
MỚI NHẤT