Numbers

Bài tập #1 về Số (Numbers)

Nội dung chính

Tìm hiểu về chữ số – Numbers

Chữ số – Numbers nói chung được sử dụng để xác định số lượng cụ thể, cũng như trong toán học với các biểu thức cộng, trừ, nhân, chia. Không có gì ngạc nhiên khi chúng ta có thể bắt gặp chữ số ở nhiều dạng khác nhau. Đầu tiên, chúng ta cùng xem xét dạng số đếm – cardinal numbers.

  • 0 zero
  • 1 one
  • 2 two
  • 3 three
  • 4 four
  • 5 five
  • 6 six
  • 7 seven
  • 8 eight
  • 9 nine
  • 10 ten
  • 11 eleven
  • 12 twelve
  • 13 thirteen
  • 14 fourteen
  • 15 fifteen
  • 16 sixteen
  • 17 seventeen
  • 18 eighteen
  • 19 nineteen
  • 20 twenty
  • 21 twenty-one
  • 22 twenty-two
  • 30 thirty
  • 40 forty
  • 50 fifty
  • 60 sixty
  • 70 seventy
  • 80 eighty
  • 90 ninety
  • 100 one hundred
  • 101 one hundred one
  • 102 one hundred two
  • 200 two hundred
  • 500 five hundred
  • 1000 one thousand
  • 2000 two thousand
  • 10000 ten thousand
  • 11000 eleven thousand
  • 20000 twenty thousand
  • 100000 one hundred thousand
  • 111111 one hundred eleven thousand
    one hundred eleven

Hãy cẩn thận, tiếng Anh đặt tên cho các con số lớn rất khác so với các ngôn ngữ khác.

EnglishNumbers
million1,000,000
billion1,000,000,000
trillion1,000,000,000,000

Khi chữ số được sử dụng trong các biểu thức, sẽ có những thuật ngữ toán học được sử dụng. Trong phép cộng, các chữ số được kết hợp với nhau bằng từ plus hoặc từ and: five plus three, ten and nine,…

Trong phép trừ, biểu thức sẽ đọc với từ minus (-): ten minus four

Trong phép nhân, biểu thức sử dụng từ times (x): six times three

Trong phép chia, biểu thức sử dụng cụm từ devided by (/): twenty devided by five

Nếu trong biểu thức có xuất hiện dấu = trong đó, ta sẽ đọc là equals hoặc is: two plus two equals four, six minus three is three.

Nếu một số là số thập phân, phần thập phân sẽ được đọc sau từ point: 6.5 được đọc là “six point five”, 10.7 được đọc là “ten point seven”.

Số thứ tự là một dạng khác của các chữ số thể hiện thứ bậc trong một nhóm hoặc chuỗi. Hầu hết các số thứ tự đều có dạng thêm -th vào cuối số đếm: tenth, twentieth, sixty-seventh, hundredth. Nhưng có 5 số thứ tự có dạng đặc biệt cần học thuộc lòng:

  • 1 = first
  • 2 = second
  • 3 = third
  • 5 = fifth
  • 12 = twelfth

Một số ví dụ về số thứ tự:

  • We have three daughters, but Denise was our first.
  • The second seating for dinner is at 8:30 P.M.
  • She was born on the twenty-fifth of June.

Ngày tháng có thể được diễn đạt theo 2 cách: May fifth hoặc the fifth of May. Khi biểu diễn ngày tháng bằng chữ số, thường biểu diễn tháng trước ngày: 9/11 = September eleventh, 6/12 = June twelfth. Trong nhiều ngôn ngữ khác, ngày sẽ thường đứng trước tháng, và chính vì thế thường gây ra sự nhầm lẫn với một số người. Để tránh xảy ra nhầm lẫn như vậy, ta nên viết ngày tháng ở dạng: June 12, 2005.

Số thứ tự cũng thường được dùng để biểu diễn phân số ngoại trừ phân số 1⁄2 :

1⁄2 = one-half (không sử dụng số thứ tự)
1⁄4 = one-fourth (Lưu ý: One-fourth cũng thường được biểu diễn bằng “one-quarter” hoặc “a
quarter.”)
1⁄3 = one-third
3⁄10 = three-tenths
14 ⁄25 = fourteen twenty-fifths (Lưu ý dạng số nhiều của số thứ tự khi tử số hơn 1.)

Về cách đọc năm, những năm trước 2000 được chia làm 2 phần: 1850 được đọc là “eighteen fifty”, 1066 được đọc là “ten sixty-six”. Những năm từ 2000 trở đi được đọc theo cách khác:

  • 2000 two thousand
  • 2001 two thousand one, hoặc twenty oh one
  • 2002 two thousand two, hoặc twenty oh two
  • 2010 two thousand ten, hoặc twenty ten
  • 2022 two thousand twenty-two, hoặc twenty twenty-two

Khi chúng ta nói về ngày một sự kiện diễn ra, từ on là tùy chọn, không bắt buộc.

  • The boy was born on May first.
  • The boy was born May first.

Rèn luyện về Chữ số – Numbers

Tải về bài tập:

Bài tập 1. Viết lại từng phương trình bằng lời.

  1. 5 + 7 = 12
  2. 11 – 6 = 5
  3. 345 – 220 = 125
  4. 22 x 10 = 220
  5. 100 x 63 = 6,300
  6. 10,000 x 500 = 200
  7. 880 – 3 = 2,640
  8. 88,000 x 55,000 = 33,000
  9. 11.5 x 10 = 115
  10. 93.3 / 3 = 31.1

Bài tập 2. Thay đổi số thứ tự trong ngoặc đơn thành số thứ tự thích hợp.

  1. Mr. Woo was born on the (2) …………………. of October.
  2. I’m sitting in the (4) …………………. row.
  3. My birthday was on the (21) …………………. of July.
  4. This is only the (3)…………………. time we met.
  5. The old woman died on her (100)…………………. birthday.
  6. They’re celebrating their (30)…………………. anniversary.
  7. Who’s the (5)…………………. boy in line?
  8. That was her (10)…………………. phone call today.
  9. Mr. Burton was their (1,000)…………………. customer and won a prize.
  10. Adam scored in the (99)…………………. percentile.
  11. I think I was (1)…………………. in line.
  12. Our seats are in the (12)…………………. row.
  13. Christmas Day is always on the (25)…………………. .
  14. The old woman died on her (86)…………………. birthday.
  15. Our new car arrived on the (22)…………………. of August.
MỚI NHẤT