tải xuống

Bài tập #2 về Danh từ: Danh từ riêng (Proper Nouns)

Nội dung chính
Hoạt động 1: common nouns

Học sinh có thể làm như sau:

1. Đi ra ngoài, chạm vào và gọi tên mọi thứ khi chúng đi qua. Điều này đặc biệt phổ biến với trẻ nhỏ.

2. Đi bộ ra ngoài. Quay lại và kể tên những thứ họ đã thấy. Trong lớp, các em có thể lần lượt gọi tên một thứ mà không lặp lại bất kỳ.

3. Như trên, sau đó viết ra những điều mà họ đã thấy. Đọc danh sách lớn tiếng. Viết các từ lên bảng.

4. Sử dụng tranh ảnh về cảnh trong nhà hoặc ngoài trời được cung cấp, học sinh nêu tên hoặc liệt kê các đối tượng mà họ nhìn thấy trong ảnh của họ. Hoạt động này đặc biệt phổ biến với học sinh ESL ở mọi lứa tuổi.

5. Đặt câu bằng cách sử dụng một số từ đã chọn, gạch chân mỗi từ danh từ.

6. Chơi bất kỳ hình thức nào của trò chơi phổ biến trong phòng khách ‘The Old Oak Chest’, trong đó học sinh lần lượt kể tên các đồ vật được tìm thấy trong Old Oak Chest, mỗi người lặp lại danh sách theo đúng thứ tự của nó và thêm một mục của riêng họ. Trò chơi này có thể được chơi theo nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như đặt tên cho các bài báo mua ở chợ hoặc được tìm thấy trong Cây thông noel.

7. Liệt kê những thứ bắt đầu bằng các chữ cái theo thứ tự bảng chữ cái. Để tự mình tham khảo, học sinh nên viết một tiêu đề NOUNS trong sách bài tập ngữ pháp của họ, theo sau là một định nghĩa chính xác và một số ví dụ.

Danh sách kiểm tra: danh từ chung

Học sinh bây giờ có thể:
• trả lời đúng câu hỏi “Danh từ là gì?”
• nói một cách chắc chắn rằng một từ là danh từ
• đưa ra các ví dụ về danh từ chung
• nhận ra danh từ trong câu
• sử dụng mỗi danh từ trong một câu

Danh từ riêng
Định nghĩa: Từ ‘thích hợp’ bắt nguồn từ từ propre trong tiếng Pháp nghĩa là của riêng một người, tức là thuộc về một người hoặc một sự vật cụ thể.
Danh từ riêng là tên đặc biệt mà chúng ta đặt cho mọi người, địa điểm và những thứ cụ thể như các ngày trong tuần, các tháng năm, hoặc thậm chí tên sách hoặc chương trình truyền hình.

Ví dụ: Jason, Town Hall, China, French, The Wishing Chair

Bởi vì chúng là những tên riêng và đặc biệt, chúng bắt đầu bằng viết hoa và, ngoài con người, hầu hết những thứ này có chỉ một tên riêng.

Hoạt động 2: danh từ riêng

Học sinh có thể làm như sau:

1. Vẽ một sơ đồ đơn giản lớn trong sách bài tập ngữ pháp của họ. Nó nên có bốn dòng, vì chúng ta có bốn loại danh từ. Chúng tôi điền vào hai cái đầu tiên và thêm hai cái còn lại sau đó. Học sinh chọn ví dụ của riêng mình để thêm vào bên dưới mỗi tiêu đề lớp. Hãy nhớ rằng tất cả các danh từ riêng phải bắt đầu bằng viết hoa lá thư.

NOUNS

commonpropercollectiveabstract
dogAnne
breakfastIndia

2. Đặt tên cho các thành viên trong gia đình của họ. This thing has can be done under format
một cây gia đình. Ví dụ:

Stan (Father) – Alma (Mother)

  • Julie (sister)
  • Luke (brother)
  • Glen (me)

3. Viết tên câu trả lời, ví dụ:

  • a friend
  • a fish
  • a town
  • a horse
  • a book
  • a country
  • a country
  • a famous person
  • a kind of car
  • a sportsperson
  • a building

4. Vẽ một ‘bản đồ bùn’ thực hoặc ảo và gắn nhãn nó bằng tên của đường phố. Thêm và gắn nhãn với tên: một cây cầu, một dòng sông, một người, một ngọn đồi, một nhà thờ, một cửa hàng và bất kỳ lựa chọn nào khác của họ, chẳng hạn như một con chó, một con ngựa và như thế.

Một số bài tập này cung cấp các hoạt động nhóm tuyệt vời và có thể thực hiện theo nhóm và trên bảng. Một số bài tập nên luôn được thực hiện trong Sách Bài tập Ngữ pháp để phục vụ cho việc tham khảo và ôn tập.

Định nghĩa: Đây là những tên cho các nhóm đồ vật, động vật hoặc những người đi cùng nhau hoặc có điểm chung.
Ví dụ:
A number of people in a group singing is a choir.
A number of cows in a group is a herd.

Lưu ý ở đây rằng nếu từ nhóm là số ít thì động từ theo sau cũng phải là số ít.
Ví dụ:
Correct – The choir was rehearsing in the chapel.
Incorrect – The choir were rehearsing in the chapel.

Tất nhiên, có thể có nhiều hơn một nhóm. Trong trường hợp đó động từ sẽ ở dạng số nhiều.
The choirs were competing in the final.

MỚI NHẤT