bai-tap-dau-cau-tieng-anh-punctuation-quiz

Bài tập #3 về Danh từ: Danh từ tập hợp (Collective Nouns)

Nội dung chính
Hoạt động: danh từ tập thể

Trẻ em thích khám phá tên nhóm của các loại động vật hoang dã, trong khi người lớn thường bắt gặp chúng trong các câu đố và giải ô chữ.

1. Đội nào trả lời được trước? Đưa ra danh từ chung cho:

a. soldiers of a country (army)
b. many people gathered in one place (crowd/mob)
c. flowers (bunch)
d. people in a play (cast)
e. a group of sheep (mob)
f. people in a line (queue)
g. trees growing together (forest/wood/grove)
h. piglets born together (litter)
i. things thrown on top of one another (heap/pile/dump)
j. knives, forks and spoons (cutlery)

Những câu hỏi này có thể được hỏi và trả lời bằng văn bản và cho điểm cá nhân hoặc theo nhóm.

2. Học sinh nghĩ ra nhiều danh từ tập thể hơn trong một khoảng thời gian nhất định.

3. Đặc biệt là các sinh viên trẻ, hãy rút ra ví dụ từ các câu trả lời ở trên. Các em nên gắn nhãn các bức vẽ của mình bằng các danh từ chung chính xác.

4. Học sinh sử dụng một số danh từ đã chọn trong các câu sau đó được đọc to. Những cái hài hước được rất nhiều người yêu thích và có nhiều khả năng được ghi nhớ.

5. Học sinh nghiên cứu, sử dụng từ điển, để tìm ra ý nghĩa của các từ khác nhau. Sau đó, họ viết thứ mà họ áp dụng, cho thí dụ:

library – books for borrowing

packpridefleetunion
trooptraincouncilformation
lineagecompendium

6. Học sinh chọn một từ nhóm và hành động hoặc bắt chước nó dưới dạng đố chữ, để người khác đoán, ví dụ:

audience – they act watching, clapping etc.

7. Học sinh bây giờ nên điền vào phần thứ ba của sơ đồ của họ trong sách bài tập ngữ pháp.

NOUNS

commoncollectiveproperabstract
choir
library

Định nghĩa: Danh từ trừu tượng tạo thành những gì có thể khó nhất nhóm để hiểu, vì chúng đại diện cho các ý tưởng và không có chất mà bạn có thể nhìn thấy hoặc chạm vào. Ý tưởng có thể có chất lượng,
ví dụ: beauty, greed, intelligence
hoặc ý tưởng có thể là một trạng thái được cảm nhận hoặc phải chịu đựng,
ví dụ: joy, misery, neglect.
Nó có thể là hành động của một cái gì đó,
ví dụ: duty, aggression.
Nó thậm chí có thể là một sự kiện hoặc đang xảy ra,
ví dụ: conversation, pause.

MỚI NHẤT