thanh-to-ngu-phap-tieng-anh

Các thành tố cơ bản trong ngữ pháp Tiếng Anh

Nội dung chính

Trong tiếng Anh, ngữ pháp (grammar) chiếm phần quan trọng. Để thành thạo trong việc sử dụng đúng ngữ pháp, bạn cần bổ sung thêm kiến thức và tìm hiểu về các thành tố ngữ pháp tiếng Anh trong câu gồm những gì để sử dụng một cách chính xác nhất.

Nouns – Danh từ

Danh từ (Nouns) là từ dùng để chỉ người, vật hay địa điểm… và trong tiếng Anh được viết tắt là “n”. Ví dụ: cat (n): con mèo, hospital (n): bệnh viện…

Danh từ gồm:

  • Danh từ chung (Common nouns): teacher, singer…
  • Danh từ riêng (Proper nouns): Tom, New York City…
  • Danh từ cụ thể (Concrete nouns):
  • Danh từ trừu tượng (Abstract nouns): happiness, fame…
  • Danh từ đếm được và không đếm được (Singular and Plural nouns)
  • Danh từ tập hợp (Collective nouns)
  • Danh từ ghép (Compound nouns)
  • Sở hữu danh từ (Possessive form) là cụm danh từ mang tính sở hữu

Pronouns – Đại từ

Đại từ (Pronouns) là từ, cụm từ có chức năng thay thế cho các danh từ trong câu và gồm 8 loại đại từ:

  • Đại từ bất định (Indefinite pronouns):something, someone, anything, anyone, anybody,everything, everyone, no one, nobody…
  • Đại từ nhân xưng (Personal pronouns): we, they, she, he, it,…
  • Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns): this, that, these, those…
  • Đại từ sở hữu (Possessive pronouns): yours, mine, ours, hers, his,…
  • Đại từ quan hệ (relative pronouns):  who, which, that, those, whom,…
  • Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns): what, why, which, who, …
  • Đại từ đối ứng (Reciprocal pronouns): each other và one another
  • Đại từ phản thân (Reflexive pronouns): dùng để diễn đạt chủ ngữ đồng thời là tác nhân gây ra hành động, hoặc tân ngữ đồng thời là tác nhân nhận tác động của hành động đó. Đại từ phản thân thường kết thúc bởi –self hoặc –selves.

Articles – Mạo từ

Mạo từ (Articles) là từ đứng trước danh từ để nói đến một đối tượng xác định hay không xác định.

Mạo từ gồm mạo từ xác định là “the” và mạo từ không xác định là “a/an”.

Ví dụ: a cat, an apple, the Earth

Adjectives – Tính từ

Tính từ (Adjectives, viết tắt: Adj) là từ bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, dung để miêu tả chi tiết một sự vật. Ví dụ: beautiful, ugly, smart…

Tính từ được thể hiện qua nhiều hình thức như: tính từ them -ed,-ing, hoặc so sánh hơn, so sánh nhất

Adverbs – Trạng từ

Trạng từ hay còn gọi là phó từ (Adverbs, viết tắt: Adv) là từ dung để bổ trợ cho động từ, tính từ hay cả câu. Ví dụ: slowly, fast…

Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó bổ nghĩa hoặc có thể đứng cuối câu tùy theo trường hợp.

Trạng từ gồm trạng từ chỉ thời gian (today, tomorrow…) và chỉ mức độ thường xuyên (usually, often…)

Prepositions – Giới từ

Giới từ (Prepositions) là từ chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ hoặc trong câu. Ví dụ: in, on, between, …

Conjunctions – Liên từ

Liên từ (Conjunctions) là từ liên kết 2 từ, cụm từ hoặc các mệnh đề lại với nhau. Liên từ được chia làm 3 loại:

  • Liên từ kết hợp (Coordinating Conjunctions): and, for…
  • Liên từ tương quan (Correlative Conjunctions): not only..but also….
  • Liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunctions): after, before, although…

Verbs – Động từ

Động từ (Verbs) là từ dung để diễn tả hành động. Ví dụ: run, dance…

Có 2 loại động từ chính gồm động từ TO BE và động từ THƯỜNG.

Thì của động từ và thể động từ

Thì của động từ (Verb tenses) cho biết thời gian mà hành động hay sự việc diễn ra và bao gồm 12 thì chính:

  • 4 thì hiện tại: hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
  • 4 thì quá khứ: quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành, quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
  • 4 thì tương lai: tương lại đơn, tương lai tiếp diễn, tương lai hoàn thành, tương lai hoàn thành tiếp diễn.

Thể động từ (Verb forms) là hình thức khác nhau của động từ.

Theo hình thức gồm:

  • Động từ nguyên mẫu (Infinitive, to V)
  • Danh động từ (Gerund, V-ing)
  • Động từ nguyên thể (Bare infinitive)

Theo ngữ nghĩa gồm:

  • Ngoại động từ (Transitive verb)
  • Nội động từ (Instransitive verb)
  • Động từ nối (Linking verb)

Modal Verbs – Động từ khiếm khuyết

Động từ khiếm khuyết (Modal verbs) là từ đi kèm để bổ trợ nghĩa cho động từ và thường đứng trước động từ, bao gồm: can – could, will – would, shall – should, need, must, have to, ought to.

Reported Speech – Thể tường thuật

Thể tường thuật (Reported Speech) hay còn gọi là câu gián tiếp, dùng để thuật lại, kể lại câu mà người khác đã nói.

Relatives Clauses – Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề (Clauses) là một phần của câu, có thể có cấu trúc cả câu.

Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) dùng để giải thích rõ hơn về danh từ hay cụm danh từ đứng trước nó, gồm mệnh đề xác định (Defining relative clauses), và mệnh đề không xác định (Non-defining relative clause).

Mệnh đề quan hệ thường được nối với nhau bằng đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that) hoặc trạng từ quan hệ (when, where, why).

Sự hài hòa giữa chủ ngữ và động từ

Việc chia động từ chính xác hay không còn phụ thuộc vào chủ ngữ.

Các quy tắc khi chia động từ:

  • Chủ ngữ là một danh từ số ít hoặc đại từ số ít -> động từ chia theo chủ ngữ số ít.
    Ví dụ: My dog is lying on the grass.
  • Chủ ngữ là một danh từ số nhiều hoặc đại từ số nhiều -> động từ theo sau chia theo chủ ngữ số nhiều.
    Ví dụ: We often work very hard.
  • Chủ ngữ là một “V-ing” -> Động từ chia theo chủ ngữ số ít. 
    Ví dụ: Playing football is not easy with me.
  • Khi chủ ngữ được nối bởi “or” hoặc “nor” -> động từ theo sau chia theo chủ ngữ gần nhất.
    Ví dụ: My parents or my sister is staying at home now.
  • Nếu chủ ngữ được nối bởi cấu trúc “Either …. or” hoặc “Neither …nor” -> Động từ theo sau chia theo chủ ngữ gần nhất.
    Ví dụ: Either my parents or my brother is going to the supermarket to buy food for lunch.
  • Khi “either” hoặc “neither” không đi với “or” hoặc “nor” làm chủ ngữ -> động từ luôn chia theo chủ ngữ số ít.
    Ví dụ: Neither of them works in this company.
  • The number of + danh từ -> Động từ theo sau luôn chia theo chủ ngữ số ít.
    Ví dụ: The number of animals in the zoo is 30.
  • A number of +danh từ -> Động theo sau luôn chia theo chủ ngữ số nhiều.
    Ví dụ: A number of rabits are eating grass.
  • Khi chủ ngữ được nối với nhau bởi các liên từ: as long as, as well as, with, together with, … thì động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất.
    Ví dụ: My father as well as the other people in my family is very friendly.
  • Chủ ngữ gồm nhiều chủ thể khác nhau và được nối bởi “and” -> động từ  chia theo chủ ngữ số nhiều.
    Ví dụ: My boyfriend and I are dancing.
  • Chủ ngữ bắt đầu bằng “each (of)”, everyone, everybody, everything, someone, somebody, something, every + N thì động từ luôn chia theo chủ ngữ số ít.
    Ví dụ: Everyone in my class is very smart.
  • Many + danh từ số nhiều: động từ chia theo chủ ngữ số nhiều.
    Ví dụ: Many students like playing online games.
  • Many + a + N số ít: Động từ chia theo chủ ngữ số ít.
    Ví dụ: Many a student doesn’t want to study all day at school.
  • Khi chủ ngữ có cấu trúc: The + adj (chỉ 1 tập thể người) -> Động từ theo sau chia theo chủ ngữ số nhiều.
    Ví dụ: The poor are getting richer.
  • Một số danh từ có “s” ở cuối như tên các môn học -> Động từ theo sau chia theo chủ ngữ số ít.  
    Ví dụ: Maths is a difficult subject with many students.
  • Khi cụm từ chỉ tiền và thời gian làm chủ ngữ -> Động từ theo sau chia theo chủ ngữ số ít.
    Ví dụ: Ten dollars to buy this skirt is very cheap.
  • Với những chủ ngữ chỉ phân số, phần trăm -> ta dựa vào danh từ sau of để chia động từ.
    Ví dụ: One third of students in my class are boys. 
  • Ta dựa vào danh từ đi sau cấu trúc: majority of, some of, none of, all of để chia động từ.
    Ví dụ: Some of my friends are very good at sports.
  • Nếu sau “No” hoặc “None of” là một danh từ đếm được số nhiều -> động từ theo sau chia theo chủ ngữ số nhiều.
    Ví dụ: No people are allowed to swim in this lake.

Trên đây là những thành tố ngữ pháp tiếng Anh cơ bản. Hy vọng sẽ giúp bạn củng cố kiến thức trong quá trình học tập.

MỚI NHẤT