Idioms

English Idioms bắt đầu từ C

Nội dung chính

Idioms – Thành ngữ là một cụm từ tiếng Anh thường mang ý nghĩa ẩn dụ cho sự việc nào đó. Hiện có hàng ngàn Idioms – Thành ngữ khác nhau. Dưới đây là danh sách Idioms bắt đầu từ C, giúp bạn có thể thống kê các thành ngữ, hỗ trợ việc học tập của bạn dễ dàng hơn.

Xem thêm:

Danh sách Idioms bắt đầu từ C

The big C: ung thư

Cancer

→ I thought I just had an iron deficiency or something, but the lab tests showed it was the big C.

Tôi nghĩ rằng tôi chỉ bị thiếu sắt hay gì đó, nhưng các xét nghiệm cho thấy tôi bị ung thư.

The whole caboodle (or the whole kit and caboodle): toàn bộ

The whole lot

→ I had a collection I’d been putting together for nearly 25 years, and burglars stole the whole kit and caboodle.

Tôi đã có một bộ sưu tập mà tôi đã tập hợp trong gần 25 năm, và những kẻ trộm đã lấy trộm toàn bộ.

Cut the cackle: nói trọng tâm

Stop talking aimlessly and come to the point

→ All right, everyone, let’s cut the cackle and start brainstorming ideas for this new project.

Được rồi, mọi người, chúng ta hãy nói trọng tâm và bắt đầu động não các ý tưởng cho dự án mới này.

Idioms

Have a cadenza: kích động

Be extremely agitated

→ Don’t have a cadenza—I was only trying to be helpful!

Đừng có kích động — tôi chỉ đang cố gắng trở nên hữu ích!

Caesar’s wife: tránh liên quan, gây ảnh hưởng tiêu cực

A person who is required to be above suspicion

→ I felt a bit like Caesar’s wife after seeing how much scrutiny my every action gets because of my husband’s newfound success.

Tôi cảm thấy hơi tiêu cực sau khi chứng kiến ​​mọi hành động của tôi bị soi xét nhiều như thế nào vì thành công mới của chồng tôi.

In cahoots: hợp tác, thông đồng

Working or conspiring together, often dishonestly, in collusion

→ We’ve been in cahoots with a company overseas who can produce the product for half the price.

Chúng tôi đã hợp tác với một công ty ở nước ngoài có thể sản xuất sản phẩm với giá chỉ bằng một nửa.

Idioms

Raise Cain: gây ra hoặc gặp rắc rối

Create trouble or a commotion

→ I started raising Cain as soon as I was in college and could do what I wanted, but I mellowed out after I graduated.

Tôi bắt đầu gây rắc rối ngay khi còn học đại học và có thể làm những gì tôi muốn, nhưng tôi đã giảm dần sau khi tốt nghiệp.

Cakes and ale: hưởng thụ cuộc sống

Merrymaking

→ Kids these days think only of cakes and ales—and not of the hard work they need to put in to be successful.

Trẻ em ngày nay chỉ nghĩ đến hưởng thụ cuộc sống – chứ không nghĩ đến công việc khó khăn mà chúng cần phải bỏ ra để thành công.

You can’t have your cake and eat it, too: chọn này mất kia

You can’t enjoy both of two desirable but mutually exclusive alternatives

→ You’re never going to save enough money to buy a house if you keep buying expensive appliances and cars. You can’t have your cake and eat it, too.

Bạn sẽ không bao giờ tiết kiệm đủ tiền để mua nhà nếu bạn tiếp tục mua các thiết bị và xe hơi đắt tiền. Bạn phải chọn một trong hai.

A piece of cake: dễ hoàn thành, đạt được

Something easily achieved

→ I thought I was going to fail the test, but it turned out to be a piece of cake!

Tôi tưởng mình sẽ trượt bài kiểm tra, nhưng hóa ra lại đề dễ.

Sell (or go) like hot cakes: bán đắt như tôm tươi

To sell very quickly.

→ We had to order a second shipment of shirts because they have just been selling like hot cakes!

Chúng tôi phải đặt thêm lô áo thứ hai vì chúng vừa bán chạy như tôm tươi!

Call the shots (or tune): có tiếng nói quyết định

To dictate how a situation or agenda proceeds, as from a position of authority.

→ My staff has to do what I say because I’m the boss, and I call all the shots here!

Nhân viên của tôi phải làm theo những gì tôi nói bởi vì tôi là sếp, và tôi có tiếng nói quyết định ở đây!

Don’t call us, we’ll call you: đừng gọi chúng tôi, tôi sẽ liên hệ sau

Do not be in further contact with us regarding your application/submission/inquiry/etc., we will contact you if we wish to proceed further (generally meaning that no such contact should be expected).

→ Thank you for your interesting submission to our fiction department. We’ll think it over for now – don’t call us, we’ll call you.

Cảm ơn bạn đã gửi thú vị cho bộ phận viễn tưởng của chúng tôi. Bây giờ chúng tôi sẽ suy nghĩ lại — đừng gọi cho chúng tôi, chúng tôi sẽ gọi cho bạn.

Good call (or bad call): một quyết định, ý tưởng hay/tệ

A good decision or idea. The phrase does not have to be preceded by an article.

→ Hey, good call—I think the blue tie will bring out my eyes more, just like you said.

Này, ý hay đấy — tôi nghĩ chiếc cà vạt màu xanh sẽ thu hút ánh nhìn của tôi hơn, giống như bạn đã nói.

In the can: hoàn tất, ra mắt

Successfully completed; ready for public viewing or consumption. Originally used in reference to filmmaking, its use has expanded to any other creative endeavor.

→ With the last chapter of his novel in the can, Jeremy decided to celebrate with a bottle of champagne.

Với chương cuối cùng của cuốn tiểu thuyết của anh ấy đã hoàn tất, Jeremy quyết định ăn mừng bằng một chai sâm panh.

MỚI NHẤT