FUTURE TENSE (1)

Thì tương lai (Future Tense)

Nội dung chính

Các thì thể hiện thời gian của một hành động trong câu thường được thực hiện bởi hoặc xoay quanh chủ đề của câu. Các hành động được gọi là động từ. Động từ thay đổi theo các thì và các vấn đề khác. Vì động từ là yếu tố quan trọng nhất của câu tiếng Anh, các thì cũng mang tầm quan trọng trong ngữ pháp (grammar) tiếng Anh.

Các thì chủ yếu được phân loại thành ba loại.

Thì tương lai đơn (Simple Future Tense)

Cách sử dụng

  • Diễn tả một quyết định, một ý định nhất thời nảy ra ngay tại thời điểm nói.
  • Diễn tả một dự đoán không có căn cứ.
  • Diễn tả một lời hứa hay lời yêu cầu, đề nghị.

Ví dụ: I will come back home to take my document which I have forgotten.

           I think she will come to the party. 

I promise that I will tell you the truth.

Dấu hiệu nhận biết

  • In + thời gian: trong … nữa (in 5 minutes: trong 5 phút nữa)
  • Tomorrow: ngày mai
  • Next day: ngày hôm tới
  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Cấu trúc câu

  • Đối với câu khẳng định

Subject + will/shall + V (nguyên mẫu).

  • Đối với câu phủ định

Subject + will/shall + NOT + V (nguyên mẫu).

(will not = won’t)

  • Đối với câu nghi vấn

Will + Subject + V (nguyên mẫu) ?

→ Yes, Subject will.

→ No, Subject won’t.

Ví dụ: I will come back home tomorrow.

           I won’t tell the truth.

           Will you Will you go to the concert of realistic songs?

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous Tense)

Cách sử dụng

  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ: At 12 o’clock tomorrow, my friends and I will be having lunch at school.

  • Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.

Ví dụ: When you come tomorrow, they will be playing tennis.

  • Hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.

Ví dụ: My parents are going to London, so I’ll be staying with my grandma for the next 2 weeks.

  • Hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu.

Ví dụ: The party will be starting at ten o’clock.

Dấu hiệu nhận biết

  • At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….
  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …

Cấu trúc câu

  • Đối với câu khẳng định

Subject + will + be + V-ing.

  • Đối với câu phủ định

Subject + will + NOT + be + V-ing.

  • Đối với câu nghi vấn

Will + Subject + be + V-ing ?

→ Yes, Subject will.

→ No, Subject won’t.

Ví dụ: Will you be going to the concert of realistic songs?

           I will not be attending the program because of my busy schedule.

Robin will be joining us at the meeting at 9 a.m.

future tense

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense)

Cách sử dụng

  • Diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ: I will have finished writing this letter before 10 a.m.

  • Diễn tả một hành động, sự việc hoàn thành trước một hành động, sự việc trong tương lai.

LƯU Ý: Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn.

Ví dụ: Hannah will have finished the report by the time you call her.

Dấu hiệu nhận biết

  • by + thời gian trong tương lai ( by 10 a.m, by tomorrow, by next month,..)
  • by the end of + thời gian trong tương lai (by the end of next week,..)
  • by the time + mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn (by the time I get up,…)
  • before + sự việc/ thời điểm trong tương lai (before 2022,…)
  • khoảng thời gian + from now (2 weeks from now,…)

Cấu trúc câu

  • Đối với câu khẳng định

Subject + will + have + V-ed/ V (past participle).

  • Đối với câu phủ định

Subject + will + NOT + have + V-ed/ V (past participle).

  • Đối với câu nghi vấn

Will + Subject + have + V-ed/ V (past participle) ?

→ Yes, Subject will.

→ No, Subject won’t.

Ví dụ: Will you have gone to the concert of the realistic songs before I come?

           I will not have attended the program because of my busy schedule.

Robin will have joined us at the meeting before you reach.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous Tense)

Cách sử dụng

  • Nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: I will have been playing video games for 6 years when I am 18 years old.

  • Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Ví dụ: John will have been travelling abroad for 2 months by the end of next week.

Dấu hiệu nhận biết

  • by then: tính đến lúc đó
  • by + thời gian
  • by the end of this week/ month/ year: tính đến cuối tuần này/ tháng này/ năm này
  • by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

Cấu trúc câu

  • Đối với câu khẳng định

Subject + will + have + been + V-ing.

  • Đối với câu phủ định

Subject + will + NOT + have + been + V-ing.

  • Đối với câu nghi vấn

Will + Subject + have + been + V-ing ?

→ Yes, Subject will.

→ No, Subject won’t.

Ví dụ: Will you have been going to the concert of the realistic songs before I come?

           I will not have been attending the program before I finish this job.

Robin will have been joining us at the meeting before you reach.

Tương lai gần (Near Future – Be going to)

Cách sử dụng

  • Diễn đạt một kế hoạch, dự định.

Ví dụ: She is going to get married this year.

  • Diễn đạt một lời dự đoán có bằng chứng ở hiện tại.

Ví dụ: Look at those dark clouds! It is going to rain.

Dấu hiệu nhận biết

  • In + thời gian: trong … nữa
  • Tomorrow: ngày mai
  • Next day: ngày hôm tới
  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Cấu trúc câu

  • Đối với câu khẳng định

Subject + am/is/are + going to + V (nguyên mẫu).

  • Đối với câu phủ định

Subject + am/is/are + NOT + going to + V (nguyên mẫu).

  • Đối với câu nghi vấn

Am/Is/Are + Subject + going to + V (nguyên mẫu) ?

→ Yes, Subject am/is/are.

→ No, Subject am/is/are not.

Ví dụ: I am going to go to school tomorrow.

           He isn’t going to attend this class tomorrow because he’s tired.

           Is he going to stay at his grandparents’ house tonight?

Bài viết trên đây đã tóm tắt tất cả các khái niệm cũng như về cách sử dụng của Future tense (Thì tương lai) – một trong những thì cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh. Hy vọng sẽ giúp bạn trong quá trình học ngữ pháp tiếng Anh của mình.

MỚI NHẤT
Thì quá khứ (Past Tense)

Trong ngữ pháp (Grammar) tiếng Anh, các thì thể hiện thời gian của một hành động trong câu thường được thực hiện bởi hoặc xoay

Xem thêm »