spring-flowers

Spring flowers – Hoa mùa xuân

Nội dung chính

Flowers – Hoa là cấu trúc sinh sản được tìm thấy ở thực vật có hoa (thực vật thuộc bộ Magnoliophyta, còn được gọi là thực vật hạt kín). Spring flowers – Hoa mùa xuân là loài hoa nở vào mùa xuân. Có thể chia chúng thành hai loại: hoa đầu xuân và hoa cuối xuân. Những bông hoa đầu xuân bao gồm cây huyết dụ, cây hoa đỏ phía đông, hoa linh lan, dạ lan hương, lan hồ điệp, bông tuyết và bông tuyết. Những loài hoa cuối mùa xuân bao gồm Cỏ chân ngỗng, Anh đào Barbados, những cây chuông thường, cây hoàng liên gai và cây sồi hạt dẻ.

Ngoài việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh sản của thực vật có hoa, hoa từ lâu đã được con người chiêm ngưỡng và sử dụng để mang lại vẻ đẹp cho môi trường của chúng, và cũng là đối tượng của sự lãng mạn, nghi lễ, tôn giáo, y học và như một nguồn thực phẩm.

Hàng trăm loại hoa tươi có thể ăn được, nhưng chỉ một số ít được bán rộng rãi như thực phẩm. Chúng thường được thêm vào món salad để trang trí. Một số loài hoa có thể ăn được bao gồm cây sen cạn, hoa cúc, hoa cẩm chướng, hoa đuôi phụng, kim ngân hoa Nhật Bản, rau diếp xoăn, hoa ngô đồng, dong riềng và hướng dương. Các loài hoa ăn được như cúc, hồng, và violet đôi khi được làm kẹo.

Hãy cùng trẻ tìm hiểu một số loài Spring flowers – Hoa mùa xuân dưới đây nhé!

Từ vựng chủ đề Spring flowers – Hoa mùa xuân

anemone (n): hoa cò chân ngỗng, hoa hải quỳ

One of the earliest flowers in spring, also called windflower

→ The two geysers were named after the anemone flower by the Hague Party in 1904.

spring-flowers-1

bluebell (n): hoa chuông

Has blue bell-shaped flowers on thin upright stems

→ Anyway, you shouldn’ t buy the bluebells.

spring-flowers-2

crocus (n): hoa nghệ tây

Has showy solitary long-tubed flowers and slender grasslike leaves

→ The Minoan trade in saffron, the stigma of a naturally-mutated crocus which originated in the Aegean basin, has left few material remains.

spring-flowers-3

daffodil (n): hoa thủy tiên

A yellow flower that blooms early in the spring

→ The origins of the leek can be traced to the 16th century, while the daffodil became popular in the 19th century, encouraged by David Lloyd George.

spring-flowers-4

daisy (n): hoa cúc

With a yellow disk and long white flakes

→ The daisy wheel is considered to be so named because of its resemblance to the daisy flower.

spring-flowers-5

freesia (n): hoa lan Nam Phi

Has fragrant yellow, white or pink tubular flowers

→ Tourism, manufacturing, and horticulture, mainly tomatoes and cut flowers, especially freesias, have been declining.

spring-flowers-6

iris (n): hoa diên vĩ

With long pointed leaves and large coloured flowers

→ In 1936 he introduced the Iris flower data set as an example of discriminant analysis.

spring-flowers-7

lilac (n): cây tử đinh hương

Clusters of fragrant pink, purple or white flowers

→ She picked masses of lilac. I helped her carry them to the house.

spring-flowers-8

lily (n): hoa huệ tây, hoa loa kèn

A plant with large flowers, often white

→ According to this account, they were born from a lily flower which arose from the primaeval ocean.

spring-flowers-9

snowdrops (n): hoa tuyết điểm

With nodding white flowers that appear while snow is still on the ground

→ According to the old legend, when the first snowdrop flower fought its way through the snow, spring started helping it moving the thorns from around it.

spring-flowers-10

tulip (n): hoa tu-lip, hoa uất kim cương

A cup-shaped flower

→ The skirt’s slight tulip shape creates pretty curves.

spring-flowers-11

violet (n): hoa tử linh lan

A deep purple flower

→ The scent of violet flowers is distinctive with only a few other flowers having a remotely similar odor.

spring-flowers-12
MỚI NHẤT
summer
Summer – Mùa hè

Summer – Mùa hè là mùa nóng nhất trong bốn mùa ôn đới, rơi vào sau mùa xuân và trước mùa thu. Vào hoặc xung

Xem thêm »