menh-de-quan-he

Mệnh đề quan hệ (Relative clauses)

Nội dung chính

Mệnh đề quan hệ là một điểm ngữ pháp tiếng Anh vô cùng quan trọng cần phải nắm rõ trong quá trình học tập. Bài học hôm nay sẽ đem đến cho bạn tất cả những điều mà bạn muốn biết về chủ điểm này.

Mệnh đề quan hệ là gì?

Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng các đại từ quan hệ. Mệnh đề quan hệ được sử dụng để bổ sung thông tin cho những danh từ đứng trước nó.

Đại từ quan hệ (Relative pronouns) bao gồm:

CHỦ NGỮTÂN NGỮTÍNH TỪ SỞ HỮU
WhoWho/ WhomWhose
WhichWhichWhose
ThatThat 

Ví dụ:

Lord Thompson, who is 76, has just retired.

This is the house which Jack built.

Marie Curie is the woman that discovered radium.

Các dạng mệnh đề quan hệ

menh-de-quan-he-relative-clause

Có hai loại mệnh đề quan hệ:

Mệnh đề quan hệ xác định

  • Ta dùng mệnh đề quan hệ này để bổ nghĩa cho người hay vật được đề cập trong câu.

Marie Curie is the woman who discovered radium.

This is the house which Jack built.

  • Bên cạnh đó, ta có thể dùng đại từ quan hệ that để thay thế who which.

Marie Curie is the woman that discovered radium.

This is the house that Jack built.

  • Đại từ quan hệ có thể được lược bỏ nếu nó đóng vai trò túc từ trong câu.

Lưu ý: Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ ở vị trí chủ từ/túc từ trong mệnh đề quan hệ, vậy nên không cần lặp lại chủ từ/túc từ.

Marie Curie is the woman who she discovered radium.

Mệnh đề quan hệ không xác định

  • Ta dùng loại mệnh đề này khi muốn bổ sung thông tin cho danh từ đã được xác định.

Ví dụ:

Lord Thompson, who is 76, has just retired.

We had fish and chips, which I always enjoy.

I met Rebecca in town yesterday, which was a nice surprise.

  • Bên cạnh đó, ta dùng dấu phẩy để phân biệt mệnh đề này với phần còn lại của câu.

Lưu ý

  • Tuyệt đối KHÔNG dùng that trong mệnh đề quan hệ không xác định.

Lord Thompson, who is 76, has just retired.
(Không được dùng Lord Thompson, that is 76, has just retired.)

  • Không được lược bỏ đại từ quan hệ.

We had fish and chips, which I always enjoy.
(Không được dùng We had fish and chips, I always enjoy.)

Cách dùng Whose và Whom

  • Ta dùng whose để thay thế tính từ sở hữu.

Ví dụ:

This is George, whosebrother went to school with me.

  • Đôi khi ta dùng whom để thay thế cho tân ngữ của động từ hay giới từ.

Ví dụ:

This is George,whom you met at our house last year.

  • Nhưng ngày nay, người ta thường dùng who.

Ví dụ:

This is George, whoyou met at our house last year.

This is George’s brother, whoI went to school with.

Đại từ quan hệ với giới từ

  • Đại từ quan hệ who(m) hay which thường có giới từ (Prepositions) đi kèm. Giới từ được đặt phía trước đại từ quan hệ.

I had an uncle in Germany, from who(m)I inherited a bit of money.

We bought a chainsaw, with whichwe cut up all the wood.

  • Hay phía cuối mệnh đề quan hệ

I didn’t know the uncle thatI inherited the money from.

We can’t find the chainsaw thatwe cut all the wood up with.

  • Đối với đại từ quan hệ that, giới từ luôn ở được đặt ở cuối mệnh đề.

I didn’t know the uncle that I inherited the money from.

We can’t find the chainsaw thatwe cut all the wood up with.

Cách dùng When và Where

menh-de-quan-he-relative-clause
  • Ta dùng when thay thế cho thời gian và where thay thế cho nơi chốn để làm rõ thời điểm và địa điểm được đề cập trong.

England won the World Cup in 1966. It was the year when we got married.

I remember my twentieth birthday. It was the day when the tsunami happened.

Do you remember the place where we caught the train?

Stratford-upon-Avon is the town where Shakespeare was born.

  • Chúng ta có thể lược bỏ 2 loại đại từ quan hệ này khi nó đóng vai trò tân ngữ.

England won the World Cup in 1966. It was the year we got married.

I remember my twentieth birthday. It was the day the tsunami happened.

Cụm từ chỉ số lượng và định lượng trong mệnh đề quan hệ

all of which/whommost of which/whommany of which/whom
lots of which/whoma few of which/whomnone of which/whom
one of which/whomtwo of which/whometc.

Ví dụ:

She has three brothers, two of whom are in the army.

I read three books last week, one of which I really enjoyed.

There were some good programmes on the radio, none of which I listened to.

Mong rằng với bài tổng hợp ngắn gọn nhưng súc tích ở phía trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng cũng như những điểm quan trọng cần lưu ý trong mệnh đề quan hệ.

MỚI NHẤT